Learning Objective 4.1.A: Describe the linear momentum of an object or system.
- 4.1.A.1 Linear momentum is defined by the equation $\vec{p} = m\vec{v}$.
- Equation: $\vec{p} = m\vec{v}$
- 4.1.A.2 Momentum is a vector quantity and has the same direction as the velocity.
- 4.1.A.3 Momentum can be used to analyze collisions and explosions.
- 4.1.A.3.i A collision is a model for an interaction where the forces exerted between the involved objects in the system are much larger than the net external force exerted on those objects during the interaction.
- 4.1.A.3.ii As only the initial and final states of a collision are analyzed, the object model may be used to analyze collisions.
- 4.1.A.3.iii An explosion is a model for an interaction in which forces internal to the system move objects within that system apart.
Boundary statement: Unless otherwise stated, the general term "momentum" will refer specifically to linear momentum.
Mục tiêu học tập 4.1.A: Mô tả động lượng tuyến tính của một vật hoặc hệ.
- 4.1.A.1 Động lượng tuyến tính được định nghĩa bởi phương trình $\vec{p} = m\vec{v}$.
- Phương trình: $\vec{p} = m\vec{v}$
- 4.1.A.2 Động lượng là đại lượng vector và có cùng hướng với vận tốc.
- 4.1.A.3 Động lượng có thể được sử dụng để phân tích va chạm và vụ nổ.
- 4.1.A.3.i Va chạm là mô hình cho một tương tác trong đó các lực tác dụng giữa các vật tham gia trong hệ lớn hơn rất nhiều so với ngoại lực ròng tác dụng lên các vật đó trong suốt quá trình tương tác.
- 4.1.A.3.ii Vì chỉ trạng thái đầu và cuối của va chạm được phân tích, mô hình vật chất điểm có thể được dùng để phân tích va chạm.
- 4.1.A.3.iii Vụ nổ là mô hình cho một tương tác trong đó các lực nội bộ của hệ đẩy các vật nằm trong hệ ra xa nhau.
Tuyên bố giới hạn: Trừ khi có quy định khác, thuật ngữ chung "động lượng" sẽ chỉ cụ thể đến động lượng tuyến tính.
