Learning Objective 1.1.A: Describe a scalar or vector quantity using magnitude and direction, as appropriate.
- 1.1.A.1 Scalars are quantities described by magnitude only; vectors are quantities described by both magnitude and direction.
- 1.1.A.2 Vectors can be visually modeled as arrows with appropriate direction and lengths proportional to their magnitude.
- 1.1.A.3 Distance and speed are examples of scalar quantities, while position, displacement, velocity, and acceleration are examples of vector quantities.
- 1.1.A.4 Vectors can be expressed in unit vector notation or as a magnitude and a direction.
- 1.1.A.4.i Unit vector notation can be used to represent vectors as the sum of their constituent components in the $x$-, $y$-, and $z$-directions, denoted by $\hat{i}$, $\hat{j}$, and $\hat{k}$, respectively.
- Equation: $\vec{r} = \left( A\hat{i} + B\hat{j} + C\hat{k} \right)$
- 1.1.A.4.ii The position vector of a point is given by $\vec{r}$, and the unit vector in the direction of the position vector is denoted $\hat{r}$.
- 1.1.A.4.iii A resultant vector is the vector sum of the addend vectors' components.
- Equation: $\vec{C} = \vec{A} + \vec{B}$
- Equation: $\vec{C} = \left( A_x + B_x \right)\hat{i} + \left( A_y + B_y \right)\hat{j}$
- 1.1.A.4.i Unit vector notation can be used to represent vectors as the sum of their constituent components in the $x$-, $y$-, and $z$-directions, denoted by $\hat{i}$, $\hat{j}$, and $\hat{k}$, respectively.
- 1.1.A.5 In a given one-dimensional coordinate system, opposite directions are denoted by opposite signs.
Mục tiêu học tập 1.1.A: Mô tả một đại lượng vô hướng hoặc vectơ sử dụng độ lớn và phương hướng, tùy thuộc vào từng loại.
- 1.1.A.1 Đại lượng vô hướng chỉ được mô tả bằng độ lớn; đại lượng vectơ được mô tả bằng cả độ lớn và phương hướng.
- 1.1.A.2 Vectơ có thể được mô hình hóa trực quan dưới dạng các mũi tên có phương hướng phù hợp và độ dài tỷ lệ thuận với độ lớn của chúng.
- 1.1.A.3 Khoảng cách và tốc độ là ví dụ về các đại lượng vô hướng, trong khi vị trí, độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc là ví dụ về các đại lượng vectơ.
- 1.1.A.4 Các vector có thể được biểu diễn dưới dạng ký hiệu vector đơn vị hoặc dưới dạng độ lớn và hướng.
- 1.1.A.4.i Ký hiệu vector đơn vị có thể được sử dụng để biểu diễn các vector dưới dạng tổng các thành phần cấu tạo của chúng theo các hướng $x$-, $y$- và $z$-, được ký hiệu lần lượt là $\hat{i}$, $\hat{j}$ và $\hat{k}$.
- Phương trình: $\vec{r} = \left( A\hat{i} + B\hat{j} + C\hat{k} \right)$
- 1.1.A.4.ii Vector vị trí của một điểm được cho bởi $\vec{r}$, và vector đơn vị theo hướng của vector vị trí được ký hiệu là $\hat{r}$.
- 1.1.A.4.iii Vector kết quả là tổng vector của các thành phần của các vector cộng.
- Phương trình: $\vec{C} = \vec{A} + \vec{B}$
- Phương trình: $\vec{C} = \left( A_x + B_x \right)\hat{i} + \left( A_y + B_y \right)\hat{j}$
- 1.1.A.4.i Ký hiệu vector đơn vị có thể được sử dụng để biểu diễn các vector dưới dạng tổng các thành phần cấu tạo của chúng theo các hướng $x$-, $y$- và $z$-, được ký hiệu lần lượt là $\hat{i}$, $\hat{j}$ và $\hat{k}$.
- 1.1.A.5 Trong một hệ tọa độ một chiều cho trước, các hướng ngược nhau được ký hiệu bằng các dấu相反的.












