| Core | Supplement |
|---|---|
| 1 Describe variation as differences between individuals of the same species | |
| 2 State that continuous variation results in a range of phenotypes between two extremes; examples include body length and body mass | |
| 3 State that discontinuous variation results in a limited number of phenotypes with no intermediates; examples include ABO blood groups, seed shape in peas and seed colour in peas | |
| 4 State that discontinuous variation is usually caused by genes only and continuous variation is caused by both genes and the environment | |
| 5 Investigate and describe examples of continuous and discontinuous variation | |
| 6 Describe mutation as genetic change | 9 Describe gene mutation as a random change in the base sequence of DNA |
| 7 State that mutation is the way in which new alleles are formed | 10 State that mutation, meiosis, random mating and random fertilisation are sources of genetic variation in populations |
| 8 State that ionising radiation and some chemicals increase the rate of mutation |
| Cốt lõi | Bổ sung |
|---|---|
| 1 Mô tả biến dị là những khác biệt giữa các cá thể cùng loài | |
| 2 Nêu rằng biến dị liên tục tạo ra một dải kiểu hình nằm giữa hai cực trị; ví dụ bao gồm chiều dài cơ thể và khối lượng cơ thể | |
| 3 Nêu rằng biến dị gián đoạn tạo ra một số lượng hữu hạn các kiểu hình không có kiểu hình trung gian; ví dụ bao gồm nhóm máu ABO, hình dạng hạt đậu và màu hạt đậu | |
| 4 Nêu rằng biến dị gián đoạn thường chỉ do gen gây ra, còn biến dị liên tục do cả gen và môi trường gây ra | |
| 5 Tìm hiểu và mô tả các ví dụ về biến dị liên tục và biến dị gián đoạn | |
| 6 Mô tả đột biến là sự thay đổi di truyền | 9 Mô tả đột biến gen là sự thay đổi ngẫu nhiên trong trình tự base của DNA |
| 7 Nêu rằng đột biến là cách thức hình thành các allele mới | 10 Nêu rằng đột biến, giảm phân, giao phối ngẫu nhiên và thụ tinh ngẫu nhiên là nguồn gốc của sự biến dị di truyền trong quần thể |
| 8 Nêu rằng bức xạ ion hóa và một số chất hóa học làm tăng tốc độ đột biến |



