Sequence, input & output · Trình tự, đầu vào & đầu ra
A program runs in order
- A program is a list of steps.
- Python runs them from top to bottom, one at a time.
- This order is called sequence — the first idea in the syllabus.
Một chương trình chạy theo thứ tự
- Một chương trình là một danh sách các bước.
- Python thực hiện chúng từ trên xuống dưới, từng bước một.
- Thứ tự này gọi là sequence (dãy lệnh) — ý tưởng đầu tiên trong chương trình.
print("Wake up")
print("Brush teeth")
print("Go to school")
OUTPUT becomes print()
- In the exam, OUTPUT shows something on the screen.
- In Python, that is
print(). - The text inside the quotes is printed, then a new line starts.
OUTPUT trở thành print()
- Trong kỳ thi, OUTPUT hiển thị thứ gì đó trên màn hình.
- Trong Python, đó là
print(). - Văn bản bên trong dấu ngoặc kép sẽ được in ra, sau đó một dòng mới bắt đầu.
print("Hello, world!")
print("IGCSE Computer Science")
INPUT becomes input()
- In the exam, INPUT reads what the user types.
- In Python, that is
input(). - It always gives back a string (text), even if the user types digits.
INPUT trở thành input()
- Trong kỳ thi, INPUT đọc những gì người dùng gõ.
- Trong Python, đó là
input(). - Nó luôn trả về một string (chuỗi văn bản), ngay cả khi người dùng gõ chữ số.
name = input()
print("Hello, " + name)
Turn input into a number
input()gives text, so"5"is not the number 5.- Wrap it with
int()to get a whole number. - Now you can do maths with it.
Biến đầu vào thành số
input()trả về văn bản, nên"5"không phải là số 5.- Bọc nó bằng
int()để lấy số nguyên. - Bây giờ bạn có thể thực hiện toán học với nó.
age = int(input())
print(age + 1)
In the exam: pseudocode
- The same idea in Cambridge pseudocode uses
INPUTandOUTPUT.
Trong kỳ thi: pseudocode
- Ý tưởng tương tự trong pseudocode của Cambridge sử dụng
INPUTvàOUTPUT.
OUTPUT "What is your name?"
INPUT Name
OUTPUT "Hello, ", Name
Common mistakes
- Statements run from top to bottom, in the order you write them.
input()gives back text (a string); useint(...)when you need a number.
Lỗi thường gặp
- Các câu lệnh chạy từ trên xuống dưới, theo thứ tự bạn viết.
input()trả về văn bản (một string); hãy dùngint(...)khi bạn cần một con số.
Now you try
- Use
print()to show output. - Use
input()to read a line — leave the brackets empty here. - Press Check answer to test your code.
Bây giờ bạn thử
- Dùng
print()để hiển thị kết quả. - Dùng
input()để đọc một dòng — hãy để trống các dấu ngoặc ở đây. - Nhấn Check answer (Kiểm tra câu trả lời) để thử mã của bạn.
Input → process → output
Most programs follow one shape: get input, do something, show output. · Hầu hết các chương trình tuân theo một cấu trúc: nhập dữ liệu, thực hiện thao tác, hiển thị kết quả.
Print these three lines, in order: Ready, then Set, then Go — one per line. · In ba dòng này, theo thứ tự: Ready, sau đó Set, rồi Go — mỗi dòng một lần.
Click Run to see the output here. · Nhấn Chạy để xem kết quả ở đây.
Read a name with input(), then print Hello, then the name then !. For the input Sam, the output should be Hello, Sam!. · Đọc tên bằng input(), sau đó in Hello, , rồi tên, rồi !. Với đầu vào Sam, kết quả phải là Hello, Sam!.
Click Run to see the output here. · Nhấn Chạy để xem kết quả ở đây.
Read a whole number with input(), convert it with int(...), then print it doubled (times 2). For input 6, the output should be 12. · Đọc số nguyên bằng input(), chuyển đổi bằng int(...), sau đó in ra số đó bằng hai lần (nhân với 2). Với đầu vào 6, kết quả phải là 12.
Click Run to see the output here. · Nhấn Chạy để xem kết quả ở đây.